ám hại
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Giết người một cách lén lút, hãm hại ngầm: Hành động gây tổn hại đến tính mạng hoặc sức khỏe của người khác một cách bí mật, thâm độc, không công khai.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "Âm mưu ám hại": chỉ một kế hoạch, mưu đồ được tính toán kỹ lưỡng để hãm hại người khác một cách bí mật.
- Cảnh sát đã phá được một âm mưu ám hại nhân chứng quan trọng.
- "Bị ám hại": trạng thái là nạn nhân của hành động ám hại.
- Vị tướng tài ba cuối cùng cũng bị ám hại bởi những lời gièm pha của tiểu nhân.
Biến thể và từ gần giống
- Ám sát (động từ): hành động giết người có chủ đích, thường bằng vũ lực và có tính toán, có thể công khai hoặc lén lút.
- Nhà lãnh đạo bị ám sát trong một buổi diễu hành.
- Hãm hại (động từ): làm hại, gây tai họa cho người khác (nghĩa rộng hơn, có thể không nhằm đến tính mạng).
- Hắn tìm mọi cách hãm hại để chiếm đoạt tài sản của gia đình tôi.
Từ đồng nghĩa
- Giết hại: làm cho chết (nghĩa chung).
- Hạ độc: cho uống hoặc dùng chất độc để giết người (một phương thức cụ thể).
- Mưu sát: lập mưu kế để giết người.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ phổ biến nào được hình thành trực tiếp từ "ám hại")
Thành ngữ liên quan
- "Giết người không dao": thành ngữ ám chỉ việc hãm hại người khác bằng những thủ đoạn tinh vi, độc ác mà không cần dùng đến vũ khí rõ ràng, rất gần với ý nghĩa của "ám hại".
- Những tin đồn thất thiệt ấy chính là kiểu giết người không dao.
- đgt. Giết người một cách lén lút, hãm hại ngầm: ám hại người ngay ám hại bằng thuốc độc bị địch ám hại.